Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM

Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 1

Chúng tôi chuyên phân phối, bán Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card raid, Card mạng, linh kiện máy chủ server IBM đầy đủ các dòng như : X206, X206M, X226, X235, X236, X336, X346, X360, X365, X3200, X3250, X3400, X3500, X3550, X3650, X3850, M3, M4…..cũng như dung lượng : 300Gb, 500Gb 1TB…

Cam kết của chúng tôi :

1. Cam kết chất lượng sản phẩm: Các linh phụ kiện máy chủ IBM của chúng tôi đều là hàng chính hãng, có CO/CQ đầy đủ

2. Đội ngũ nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho quý khách về sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng nhất. 

3. Cam hết hỗ trợ kỹ thuật tối đa hoặc đổi hàng sản phẩm không hoạt động

4. Và cam kết giá bán luôn tốt nhất

Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH Công Nghệ Thông Tin Kết Nối Xanh

Hotline : 0917.866.455 ( Danh Mr. ) hoặc

Email : danh@gcit.vn chúng tôi sẽ phản hồi trong 4h

BẢNG GIÁ LINH KIỆN CPU CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

 PN  Dùng cho x3650M5
Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609v2 80W 2.5GHz/1333MHz/10MB          7,523,000.00 for 7915B3A
Intel Xeon 6C Processor Model E5-2620v2 80W 2.1GHz/1600MHz/15MB          9,402,000.00 for 7915C3A
Intel Xeon 6C Processor Model E5-2630v2 80W 2.6GHz/1600MHz/15MB        11,753,000.00 for 7915D3A
Intel Xeon 8C Processor Model E5-2650v2 95W 2.6GHz/1866MHz/20MB        31,028,000.00 for 7915G3A
 PN  Dùng cho x3500M4/x3650M4 
90Y5944 Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609 80W 2.4GHz/1066MHz/10MB        15,514,000.00  for 7383B2A
69Y5325 Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609 80W 2.4GHz/1066MHz/10MB W/Fan        10,577,000.00 for 7945B2A
69Y5326 Intel Xeon 6C Processor Model E5-2620 95W 2.0GHz/1333MHz/15MB W/Fan        13,986,000.00 for 7945C2A/C4A
69Y5327 Intel Xeon 6C Processor Model E5-2630 95W 2.3GHz/1333MHz/15MB W/Fan        21,344,000.00 for 7915D2A
69Y5328 Intel Xeon 6C Processor Model E5-2640 95W 2.5GHz/1333MHz/15MB W/Fan        31,028,000.00 for 7915F2A
94Y6602 Intel Xeon 8C Processor Model E5-2670 115W 2.6GHz/1600MHz/20MB W/Fan        54,065,000.00 for 7915J2A
94Y6687 Intel Xeon 8C Processor Model E5-2665 115W 2.4GHz/1600MHz/20MB W/Fan        50,539,000.00 for 791562A

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAM CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

PN  Dùng cho x3100M4/x3250M4/x3200M3/x3250M3
IBMO-44T1480 1GB (1x1GB) Single Rank x8 PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz  LP RDIMM              353,000.00 only for x3200M3
IBMO-
44T1570
2GB (1x2GB, 1Rx8, 1.5V) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM 1,175,000.00 M3 & M4
44T1570 2GB (1x2GB, 1Rx8, 1.5V) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM          1,458,000.00 M3 & M4
44T1571 4GB (1x4GB, Dual Rank x8) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM          1,645,000.00 M3 & M4
00D4955 4GB (1x4GB, 2Rx8, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP UDIMM          1,622,000.00 only for x3250M4
00D4959 8GB (2x4GB, 2Rx8, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP UDIMM          3,291,000.00 only for x3250M4
PN  Dùng cho x3500M4/x3650M4/x3650M3
IBMO-49Y1406 4GB (1x4GB, 1Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM 1,411,000.00 M3 & M4
49Y1406 4GB (1x4GB, 1Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM          1,598,000.00 M3 & M4
49Y1407 4GB (1x4GB, 2Rx8, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM          1,881,000.00 M3 & M4
49Y1397 8GB (1x8GB, 2Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM          3,056,000.00 M3 & M4
49Y1563 16GB (1x16GB, 2Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM          8,415,000.00 M3 & M4
90Y3109 8GB (1x8GB, 2Rx4, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP RDIMM          3,573,000.00 only for M4

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAM CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

PN  3.5″ HDD
43W7622 IBM 1TB 7.2K SATA 3.5in Simple-Swap HDD          3,643,000.00
39M4514 IBM 500GB 3.5in SS 7200 RPM SATA II HDD          2,750,000.00
42D0777 IBM 1TB 3.5in HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD          3,597,000.00
44W2234 IBM 300GB 3.5in SL HS 15K 6Gbps SAS HDD          4,231,000.00
39M4530 IBM 500GB 3.5in HS 7.2K SATA HDD          2,797,000.00
PN  2.5″ HDD
90Y8926 IBM 146 GB 2.5in SFF-HS 15K 6Gbps SAS HDD          4,114,000.00
42D0677 IBM 146GB 2.5in SFF Slim-HS 15K 6Gbps SAS HDD          3,855,000.00
81Y9690 IBM 1TB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD          5,171,000.00
81Y9730 IBM 1TB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SATA HDD          5,477,000.00
81Y9670 IBM 300GB 2.5in SFF -HS 15K 6Gbps SAS HDD          7,287,000.00
42D0637 IBM 300GB 2.5in SFF Slim-HS 10K 6Gbps SAS HDD          3,126,000.00
90Y8877 IBM 300GB 2.5in SFF-HS 10K 6Gbps SAS HDD          3,409,000.00
90Y8953 IBM 500GB 2.5in SFF -HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD          4,114,000.00
81Y9726 IBM 500GB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SATA HDD          3,479,000.00
42D0707 IBM 500GB 2.5in SFF Slim-HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD          3,879,000.00
90Y8872 IBM 600GB 2.5in SFF 10K 6Gbps HS SAS HDD          5,876,000.00
49Y2003 IBM 600GB 2.5in SFF Slim-HS 10K 6Gbps SAS HDD          5,642,000.00
81Y9650 IBM 900GB 2.5in SFF -HS 10K 6Gbps SAS HDD          9,591,000.00

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAID CARD CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

81Y4542 ServeRAID M1100 Series Zero Cache/RAID 5 Upgrade for IBM System x          1,645,000.00
46M0930 ServeRAID M5000 Series Advance Feature Key          2,280,000.00
46M0829 ServeRAID M5015 SAS/SATA Controller          7,404,000.00
81Y4484 ServeRAID M5100 Series 512MB Cache/RAID 5 Upgrade for IBM System x          1,739,000.00
81Y4487 ServeRAID M5100 Series 512MB Flash/RAID 5 Upgrade for IBM System x          4,654,000.00
81Y4508 ServeRAID M5100 Series Battery Kit for IBM System x          1,763,000.00
81Y4546 ServeRAID M5100 Series RAID 6 Upgrade for IBM Systemx          2,069,000.00

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN POWER CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

 PN  POWER SUPPLY
46M1075 IBM Redundant 675W PowerSupply          1,928,000.00 for x3650M3
81Y6557 IBM 675W High Efficiency Redundant AC Power Supply          1,998,000.00 for x3650M3
81Y6558 IBM 460W Redundant  Power Supply Unit          1,645,000.00 for x3650M3
94Y5974 IBM System x 750W High Efficiency Platinum AC Power Supply          2,468,000.00 for x3500M4
94Y6668 IBM System x 550W High Efficiency Platinum AC Power Supply          2,280,000.00 for x3650M4
94Y6669 IBM System x 750W High Efficiency Platinum AC Power Supply          2,539,000.00 for x3650M4

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN KEYBOARD MOUSE+DVD CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

 PN  KEYBOARD MOUSE+DVD
94Y6138 OPT IBM Prefer KYB USB US ENG 103P              188,000.00
40K9200 IBM 3 Button Optical Mouse USB              235,000.00
46M0901 IBM UltraSlim Enhanced SATA DVD-ROM              752,000.00
46M0902 IBM UltraSlim Enhanced SATA Multi-Burner              776,000.00
81Y6404 IBM HH Multiburner DVD-RW              705,000.00 for Tower System
69Y1194 x3650 M4 ODD Cable              117,000.00 for x3650M4

 

BẢNG GIÁ LINH KIỆN ACCESSORIES CHO MÁY CHỦ SERVER IBM

 PN  ACCESSORIES
39R6525 QLogic 4Gb FC Single-Port PCIe HBA for IBM System x        10,577,000.00
39Y7923 Line cord – 2.8m, 10A/250V, C13 to BS 1363/A (UK)                94,000.00
46C7526 IBM Virtual Media Key          2,256,000.00
49Y4230 Intel Ethernet Dual Port Server Adapter I340-T2 for IBM System x          1,763,000.00
49Y4240 Intel Ethernet Quad Port Server Adapter I340-T4 for IBM System x          4,348,000.00
59Y3825 Hot-swap SAS SATA 8 Pack HDD Enablement Kit (w/ 6 Gbps expander)          6,276,000.00 for x3650M3
95P4278 Ultrium 4 Data Cartridges (5 pack)          4,184,000.00

www.thietbimanggiasi.com xin giới thiệu các thông tin hữu ích về các linh kiện server, máy chủ IBM để quý khách tham khảo và có quyết định tốt nhất .

A. Cấu tạo của HDD máy chủ

Ổ cứng HDD là một thành phần quan trọng trong máy tính cũng như hệ thống máy chủ. Tất cả dữ liệu của người dùng đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Đối với máy chủ thì ổ cứng lại càng quan trọng hơn, vì nó sẽ lưu trữ một dữ liệu thông tin rất lớn và yêu cầu độ an toàn cao nhất có thể. Vì thế, các nhà sản xuất phần cứng luôn không ngừng tìm tòi và nâng cao chất lượng cho các ổ cứng, đặc biệt là các ổ cứng HDD máy chủ.

HDD máy chủ là một thiết bị lưu trữ có dung lượng lớn. Nó cũng giống như các HDD dành cho PC nhưng nhu cầu sử dụng cho server đòi hỏi phải tăng dung lượng bộ nhớ, nên một server có thể được gắn nhiều HDD tùy theo nhu cầu sử dụng. Một HDD máy chủ tốt sẽ giúp cải thiện rất nhiều về khả năng truy xuất dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, kích cỡ cũng như tuổi thọ của server.

 

Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 1

 

Cấu tạo của ổ cứng HDD máy chủ

Ổ HDD máy chủ được tạo nên từ nhiều thành phần, chi tiết và mỗi chi tiết lại đảm nhận một vai trò khác nhau. Trong đó có các thành phần chính sau:

  • Moto trục quay: là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định tốc độ của HDD máy chủ. Ngày nay có nhiều HDD máy chủ có tốc độ quay rất cao.
  • Các đĩa từ: được làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc sứ, được chế tạo đặc biệt giúp HDD máy chủ có khả năng lưu trữ tốt, an toàn và không bị nhả từ như các thiết bị đọc ghi bằng từ tính khác.
  • Kỹ thuật hãm động (dynamic braking): được sử dụng để dừng đĩa từ lại khi ngắt điện cũng là một điều hết sức quan trọng trong một HDD máy chủ. Do động cơ của HDD có tốc độ quay rất cao, nếu việc dừng đĩa lại không được thực hiện tốt sẽ làm mặt đĩa từ bị xước.
  • Cần di chuyển: có nhiệm vụ di chuyển đầu đọc, ghi  theo phương song song với mặt đĩa ở một khoảng cách nhất định. Cần di chuyển có thế hoạt động theo hai phương pháp sử dụng động cơ bước để truyền chuyển động hoặc sử dụng cuộn cảm để di chuyển cần bằng lực từ.
  • Đầu đọc: Được sử dụng để đọc hoặc ghi dữ liệu dưới dạng từ hóa trên bề mặt đĩa từ. Số đầu đọc ghi luôn bằng số lượng mặt từ của đĩa cứng.
  • Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ và sự di chuyển của cần di chuyển.
  • Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình đọc/ghi dữ liệu.
  • Mạch xử lí dữ liệu: dùng để xử lí dữ liệu đọc, ghi của HDD máy chủ.
  • Cổng giao tiếp: để kết nối với máy tính
  • Khe cắm nguồn: để cắm vào nguồn máy chủ

Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 2

 

  Ngoài các thành phần chính kể trên, HDD máy chủ còn có một vỏ đĩa cứng. Tuy không tham gia và quá trình lưu trữ dữ liệu nhưng nó có tác dụng định vị các linh kiện, chịu đựng sự va chạm. Trên vỏ bảo vệ có các lỗ thoáng đảm bảo cản bụi và cân bằng áp suất giữa môi trường bên ngoài và môi trường không khí có độ sạch cao bên trong.

B. Ổ cứng HDD máy chủ có chuẩn giao tiếp nào?
 
Có lẽ nhiều người không quen với thuật ngữ HDD server hay SSD server nhưng khi nói đến ổ cứng thì ai cũng biết, HDD là một tên gọi khác của ổ cứng. HDD là phần đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc vận hành máy tính bởi mọi dữ liệu điều được lưu trữ trên HDD. Nếu có một ngày HDD đột ngột bị hư chắc chắn sẽ vô cùng tồi tệ vì mọi dữ liệu, hình ảnh đều sẽ mất hết và rất khó phục hồi. Đặc biệt trong môi trường các doanh nghiệp sử dụng hệ thống server nếu đột ngột bị hacker xâm nhập hay HDD bị hư vấn đề sẽ vô cùng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Vậy lựa chọn HDD cho máy tính là cực kì quan trọng, đặc biệt là chọn HDD server.  
Các HDD của máy PC thường có chuẩn giao tiếp IDE, SATA I, SATA II với tốc độ vòng quay đạt con số cao nhất 7200RPM và tốc độ đạt 300MB/s, các HDD dành cho Server hoạt động trên chuẩn giao tiếp SCSI hay SAS (Serial Attached SCSI) có băng thông cao hơn (600MB/s) và sở hữu một tốc độ vòng quay cao hơn gần 30% (10.000RPM), một số ổ SAS mới còn đạt được con số 15.000 RPM giúp tăng tốc tối đa tốc độ đọc/ghi dữ liệu và khả năng kết nối nhiều thiết bị SAS khác trong hệ thống mạng LAN của các tổ chức, doanh nghiệp.  
Các chuẩn giao tiếp của HDD server  thì có 2 loại chuẩn phổ biến và mạnh nhất hiện nay là SATA và SAS. Trước khi SATA và SAS ra đời, SCSI (Small Computer System Interface) là chuẩn giao tiếp được dùng đầu tiên trong Server (máy chủ).  Kế đến là PATA (Parallel ATA) – chuẩn giao tiếp truyền dữ liệu theo dạng song song. Và hiện nay là SATA (Serial Advanced Technology Attachment) – chuẩn giao tiếp truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp và SAS (Serial Attached SCSI) – chuẩn giao tiếp có tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh nhất hiện nay. Nếu đang cân nhắc chọn chuẩn giao tiếp cho HDD server thì nên lựa chọn giữa SATA hay SAS để đem lại hiệu quả công việc cao nhất.   Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 3

Các chuẩn giao tiếp thường dùng như SCSI, SATA, SAS

SATA là chuẩn giao tiếp với công nghệ hiện tại dùng để kết nối một HDD hoặc SSD với phần còn lại của máy tính. SATA truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp được tạo ra nhằm thay thế cho PATA – chuẩn kết nối truyền dữ liệu song song.   Như chúng ta đã biết, ưu điểm của việc truyền tải song song – PATA  so với truyền tải nối tiếp SATA chính là tốc độ cao, cùng một lúc có thể gửi đi nhiều dữ liệu. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nó chính là vấn đề tạp âm nhiễu. Do có nhiều dây dẫn cùng được sử dụng nên dây này sẽ gây xuyên nhiễu sang dây khác. Để khắc phục nhược điểm của PATA nên SATA được thiết kế chỉ với một dây dẫn truyền dữ liệu và một dây tiếp nhận dữ liệu nên sẽ hạn chế được tối đa vấn đề về tạp âm nhiễu.   Với cấu tạo ít dây hơn so với những chuẩn giao tiếp cũ, chuẩn giao tiếp SATA đã giúp ích rất nhiều cho khía cạnh tỏa nhiệt của máy tính. Không gian trống nhiều sẽ giúp cho không khí lưu thông dễ dàng hơn.   Chuẩn giao tiếp SATA đã được dùng phổ biến trong vòng 10 năm trở lại đây. Bởi xét về mục đích cũng như giá cả thì nó phù hợp với đại đa số người tiêu dùng.   
Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 4  

Sự khác nhau giữa chuẩn giao tiếp SATA và SAS

SAS là một chuẩn giao tiếp mới, ra đời sau SATA nhưng nó lại mang nhiều tính năng vượt trội hơn. SAS là tiến trình phát triển song song SCSI vào một điểm đến điểm giao tiếp nối ngoại vi, trong đó các bộ điều khiển được liên kết trực tiếp vào ổ đĩa. SAS cải tiến hiệu suất hơn so với SCSI truyền thống. Nó cho phép nhiều thiết bị (hơn128 thiết bị) với các kích cỡ khác nhau được kết nối đồng thời vào cáp mỏng hơn và lâu hơn.   SAS có thể quản lý những file dữ liệu khổng lồ lên đến 32.768 biến và số lượng bản ghi phụ thuộc vào kích cỡ của đĩa cứng. Ưu điểm này có thể làm đơn giản hoá khi tổ chức, xử lý và phân tích một khối lượng lớn dữ liệu vì dữ liệu chỉ chứa trong một file.   Ngoài mục đích lưu trữ, SAS còn rất mạnh trong lĩnh vực quản lý dữ liệu, cho phép người sử dụng thao tác dữ liệu một cách dễ dàng. Với sức mạnh của mình, SAS còn có thể làm việc với nhiều file dữ liệu cùng một lúc, điều này giảm đi tính phức tạp trong chuẩn bị dữ liệu đối với những nhiệm vụ phân tích đòi hỏi phải làm việc với nhiều file dữ liệu cùng một lúc.   Tuy nhiên, số lượng người sử dụng chuẩn giao tiếp SAS còn hạn chế so với chuẩn giao tiếp SATA bởi giá thành sản phẩm cao. Ngoài ra, để tận dụng được hết sức mạnh của chuẩn giao tiếp SAS  thì người dùng phải mất nhiều thời gian để học và hiểu được cách quản lý dữ liệu của SAS và nhiều nhiệm vụ quản lý phức tạp khác.

C. Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ CỦA HDD
 
Trên các bảng thông số kĩ thuật của máy tính rất hay gặp thuật ngữ HDD server hay SSD server , rất nhiều người thắc mắc về 2 thuật ngữ này. Thật ra cả HDD và SSD đều là ổ cứng nhưng về cấu tạo, tính chất và giá tiền có nhiều điểm khác nhau. Thực tế đa số nhiều người dùng HDD hơn vì giá của SSD khá đắt. HDD là 1 dạng ổ cứng truyền thống rất phổ biến trong hầu hết các máy PC và server hiện nay. HDD cho PC chắc cũng rất nhiều người quen thuộc nhưng HDD máy chủ chắc chắn nhiều người đang thắc mắc về các tính năng và thông số kĩ thuật của nó. 
 
Ngoài các thành phần chính kể trên, HDD máy chủ còn có một vỏ đĩa cứng. Tuy không tham gia và quá trình lưu trữ dữ liệu nhưng nó có tác dụng định vị các linh kiện, chịu đựng sự va chạm. Trên vỏ bảo vệ có các lỗ thoáng đảm bảo cản bụi và cân bằng áp suất giữa môi trường bên ngoài và môi trường không khí có độ sạch cao bên trong. Vậy khi mua HDD máy chủ phải nhìn vào các thông số kĩ thuật để tìm được loại HDD máy chủ phù hợp với nhu cầu sử dụng. 
Chuẩn giao tiếp: Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng bo mạch chủ, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại do các ổ giao tiếp nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng. Bốn chuẩn thông dụng hiện nay là EIDE, SCSI, và SATA, SAS. Nhưng thường HDD máy chủ sử dụng chuẩn SATA và SAS.   Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 5   
Các chuẩn giao tiếp thông dụng hiện nay
Dung lượng: Dung lượng của ổ đĩa cứng được tính theo các đơn vị dung lượng cơ bản thông thường là Byte, KB, MB, GB, TB. Trước đây, khi dung lượng ổ cứng còn thấp người ta thường dùng đơn vị là MB. Bây giờ, người ta lại dùng đơn vị là GB và cao hơn là TB. Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng theo cách tính 1GB = 1000MB trong khi hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) lại tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB).  
Tốc độ truyền dữ liệu: Đa phần tốc độ truyền dữ liệu trên các chuẩn giao tiếp thấp hơn so với thiết kế của nó bởi có nhiều thông số ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng như: tốc độ quay của đĩa từ, số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng, công nghệ chế tạo, dung lượng bộ nhớ đệm…  
Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 6   
Tốc độ truyền dữ liệu của chuẩn giao tiếp SAS tăng qua các năm
Tốc độ quay: Tốc độ quay của đĩa cứng được ký hiệu là rpm (revolutions per minute – số vòng quay trong một phút). Tốc độ quay càng cao thì ổ đĩa làm việc càng nhanh do chúng thực hiện việc đọc/ghi nhanh hơn, thời gian tìm kiếm thấp hơn. Các tốc độ quay thông dụng hiện nay là 5.400 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5” sản xuất cách đây 2-3 năm) và 7.200 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất từ 2008). Ngoài ra, tốc độ của các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI có thể lên tới 10.000 rpm hay 15.000 rpm.   Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer): Bộ nhớ đệm có nhiệm vụ lưu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng nên độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của ổ đĩa cứng bởi việc đọc/ghi không xảy ra tức thời (do phụ thuộc vào sự di chuyển của đầu đọc/ghi, dữ liệu được truyền tới hoặc đi) sẽ được đặt tạm trong bộ nhớ đệm. 
 
Kích thước: Để đảm bảo thay thế lắp ráp vừa với các loại máy tính, kích thước của ổ đĩa cứng được chuẩn hoá thành 6 loại là: 5,25 inch dùng trong các máy tính các thế hệ trước. 3,5 inch dùng cho các máy tính cá nhân, máy trạm, máy chủ. 2,5 inch dùng cho máy tính xách tay. 1,8 inch hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân và PC Card. 1,0 inch dùng cho các thiết bị siêu nhỏ (micro device). Ngoài việc cân nhắc đến các thông số kĩ thuật thì người dùng còn khá quan tâm đến nguồn gốc xuất xứ và các hãng sản xuất HDD máy chủ. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất HDD server và SSD server nhưng nổi tiếng nhất là 2 hãng Seagate, Westem Digital với những cải tiến HDD máy chủ vượt trội. 
 
D. LƯU Ý KHI CHỌN MUA MAINBOARD MÁY CHỦ SERVER
 
Được hình thành từ rất nhiều các linh kiện khác nhau, với nhiều mẫu mã, series cũng như các hãng sản xuất khác nhau, việc chọn mua được 1 Main server thực sự vừa ý với nhu cầu sử dụng là 1 điều khá khó khăn. Vì Main máy chủ là nơi trung gian gắn các thiết bị, linh kiện máy chủ khác kể cả CPU nên đòi hỏi có sự tương thích với các thiết bị được gắn trên Mainboard. Khi mua Main máy chủ cần lưu ý các yếu tố như sau:
1.  Socket
Socket chính là số chân cắm của CPU trên Main server , loại soket của CPU mà bạn muốn mua phải phù hợp với loại mà Main máy chủ hỗ trợ.
2. Chipset :
Tại sao khi lựa chọn Main máy chủ lại phải chú ý tới chipset đầu tiên? Bởi vì chipset trong main máy chủ giữ chức năng rất quan trọng. Chipset đưa dữ liệu từ đĩa cứng qua bộ nhớ rồi tới CPU, và đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở rộng đều có thể thể “nói chuyện” được với CPU và các thiết bị khác. Các nhà sản xuất main máy chủ còn đưa thêm các tính năng khác vào chipset như điều khiển RAID, cổng FireWire vào mỗi sê-ri main máy chủ khác. Không những thế, chipset không chỉ giới hạn kiểu, tốc độ của CPU mà Main máy chủ có thể “tải” được, loại bộ nhớ mà bạn có thể lắp đặt mà còn thêm vào các chức năng khác như tích hợp đồ họa, âm thanh, cổng USB 2.0. Các Main máy chủ được thiết kế cho cùng loại chipset thì nói chung đều có các tính năng, hiệu năng tương tự nhau. Chính vì vậy, Chipset là yếu tố quan trọng khi bạn mua Main máy chủ. Một điều nữa cũng khá quan trọng đó là sau khi chọn CPU, chọn được Main máy chủ bạn hãy xem xét kĩ xem chipset của main máy chủ đó có hỗ trợ CPU mà bạn đã chọn hay không.
3. CPU
Main máy chủ của bạn hỗ trợ CPU (bộ xử lý) nào? Hiện nay, dòng Main dành cho Server SuperMicro đều tương thích (support) hầu hết các CPU của Intel. Chuẩn khe cắm (Socket) cho các CPU của AMD và Intel khác nhau nên bạn không thể cắm bộ xử lý của hãng này vào Main hỗ trợ bộ xử lý của hãng kia. Không những thế các bộ xử lý của cùng hãng cũng sử dụng khe cắm khác nhau nên trong nhiều trường hợp bạn cũng không thể nâng cấp được. Một yếu tố nữa là khả năng hỗ trợ tốc độ CPU tối đa mà Main máy chủ có thể đáp ứng. Bạn cần phải hỏi kĩ tư vấn bán hàng, loại bo mạch chủ này hỗ trợ tốc độ CPU như thế nào bởi đôi khi các nhà sản xuất bo mạch chủ thường ghi là hỗ trợ CPU tốc độ cao như thế này nhưng không bao giờ hỗ trợ được tốc độ đó. Ví dụ: Bo mạch chủ ghi rõ hỗ trợ tốc độ CPU tới 2.5 GHz, nhưng thực tế bo mạch chủ đó hỗ trợ tối đa chỉ 2.0 GHz.
4. Khe giao tiếp PCI, PCI-E, 4SATA,SAS, 4USB 2.0:
Trên Main máy chủ có khe cắm PCI và PCI-E dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong… 4SATA là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE, SAS thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn SATA. 4 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên Main máy chủ.

5. RAM
Đa số các Main server hiện nay đều hỗ trợ DDR3 . có các tốc độ 1066/1333 . Ngoài ra, DDR3 còn hỗ trợ kênh đôi, triple hoặc quad cho phép truy xuất bộ nhớ nhanh hơn, hiệu quả cao hơn.
+ Ví dụ: 2xDual DDR3 1066/1333 (Max 16GB Ram): trên Main máy chủ này có 2 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 1066 hoặc 1333Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là Main máy chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM. Max 16GB Ram tức là tổng dung lượng Ram tối đa mà Main máy chủ hỗ trợ, ở đây là 16GB tức bạn có thể lắp 1xRam16GB, hoặc 2xRam8GB. Tất nhiên bạn sẽ lắp 2xRam8GB để tận dụng công nghệ Dual. Và bạn cũng nên lưu ý tới số khe cắm Ram, trong trường hợp này là 2 khe cắm, các Main máy chủ của SuperMicro thường có 3 khe cắm Ram, và hỗ trợ triple.

6. LƯU TRỮ
Hầu hết các Main máy chủ hiện nay đều hỗ trợ SATA2 có băng thông cao tới 3Gbs/giây. Không những thế, SATA có thể cắm nóng, cáp kết nối lại nhỏ gọn, cho phép tiết kiệm không gian trong hộp máy. Không dừng ở đó, chuẩn SAS với băng thông 6Gbs/s, gấp đôi so với SATA2.
Main máy chủ luôn tích hợp RAID . Hệ thống RAID cho máy Server sử dụng nhiều ổ cứng cùng loại (ít nhất là 2 ổ cứng) để làm tăng hiệu năng (bằng cách ghi dữ liệu vào cả hai ổ đĩa) hoặc cung cấp giải pháp dự phòng trong trường hợp ổ cứng hỏng.

7. MÃ SẢN PHẨM:
Các thông số đi sau hiệu Main máy chủ này là tên mã của dòng sản phẩm đó, phải chú ý đến tên mã của dòng sản phẩm vì khi có điều thắc mắc về thông số kĩ thuật, hãng sản xuất và các thứ khác có thể qua mã sản phẩm và tra thông tin dễ dàng trên mạng, giúp tiết kiệm thời gian cho người dùng.

 
8. FRONT SIDE BUS (FSB):
Thông số này nói lên tốc độ trao đổi liên lạc điều khiển của chipset trên Main máy chủ với CPU, và nó là một trong hai nhân có chính tác động lên tốc độ của CPU, được tính bằng MHz. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các vi xử lí chạy ở bus thấp hơn. Tuy nhiên bạn nên chọn Main máy chủ có FSB phù hợp với Bus của CPU, nên bằng nhau là tốt nhất và đừng bao giờ chọn thấp hơn. Ví dụ bạn có CPU bus800 song nếu bạn chọn mua một main máy chủ FSB 533MHz thì thật lãng phí, vì nó sẽ không phát huy được hết hiệu năng CPU của bạn.

 

E. RAM MÁY CHỦ .  Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ CỦA RAM SERVER


Ram máy chủ (server) hay còn được gọi là  bộ nhớ máy chủ là 1 thuật ngữ kỹ thuật dùng để chỉ 1 linh kiện trong hệ điều hành máy tính, Ram máy chủ thường sử dụng trong hệ thống máy chủ hay system máy chủ.  Ram máy chủ là linh kiện khá quan trọng vì nó quyết định số lượng và kích cỡ chương trình  được chạy hay xử lý vào cùng một lúc cũng như lượng dữ liệu có thể truyền tải, xử lý ngay tức thời
Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 7
     
Có khá nhiều loại Ram trên thị trường với nhiều hãng sản xuất khác nhau, về cơ bản thì Ram có 2 loại chính là  SDR (Single Data Rate) SDRAM  và DDR (Double Data Rate) SDRAM. Cấu trúc của hai loại Ram server này khá giống nhau, nhưng DDR có khả năng truyền dữ liệu ở cả hai điểm lên và xuống của tín hiệu nên tốc độ nhanh gấp đôi. Riêng đối với các loại Ram máy chủ (server) thì  loại RAM có hỗ trợ ECC (Error Checking and Correction) hay gọi ngắn gọn là RAM DDR ECC được sử dụng phổ biến hơn cả nhất là trong hệ thống máy chủ dành cho doanh nghiệp .   Ram máy chủ có chức năng ECC có khả năng kiểm tra và sửa lỗi cho từng bit riêng lẻ cho phép phát hiện và sửa lỗi kịp thời khi có lỗi xảy ra nhất là đối với máy chủ lưu lượng xử lý thông tin nhiều và cần  duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu và khả năng hoạt động liên tục cho máy là diều rất quan trọng, do đó Ram máy chủ có ECC được rất nhiều người lựa chọn.      Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 8     
Các thông số của 1 Ram máy chủ :
– Độ trễ (Latency) hay còn gọi là CAS (Column Address Strobe) latency: là thời gian được tính từ khi dòng lệnh được chuyển xuống thanh ram và nó hồi đáp lại cpu.  
– Tốc độ (speed): Là tốc độ hoạt động, xử lý dữ liệu của 1 Ram server. Hiện nay ở Việt Nam thông dụng các loại RAM có bus 1333 và 1600, những loại có bus cao hơn thường xuất hiện ở những loại cao cấp như Kingston HyperX, Corsair , Mushkin LV…
– Tần số làm tươi (Refresh Rate): Ram máy chủ được tạo nên bởi hàng trăm tế bào điện tử, mỗi tế bào này phải được nạp lại điện hàng nghìn lần mỗi giây vì nếu không dữ liệu chứa trong chúng sẽ bị mất. chính vì vậy các bộ nhớ động cần phải có quá trình nạp lại, quá trình này vẫn thường được chúng ta gọi là “ refresh – làm tươi”.
 

RAM ECC ( RAM SERVER ) LÀ GÌ?

  Rất nhiều người trong chúng ta đã biết và hiểu cơ bản về Ram máy tính. Ram dùng cho máy chủ thường được gọi là Ram ECC lại có những đặc điểm khác biệt quan trọng so với Ram của máy tính thông thường. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin về Ram Server và ý nghĩa các thông số trên RAM server một cách đơn giản nhất.

Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 9

RAM ECC Unbuffered   Trước hết Ram dành cho server cũng là Ram – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên – bộ nhớ trong. Vai trò cơ bản của nó cũng tương tự như trong máy tính để bàn và laptop. Hiểu 1 cách đơn giản nhất: Ram có vai trò trung gian, trung chuyển giữ liệu giữa CPU và các thành phần khác, đặc biệt là bộ phận lưu trữ ( HDD ). Dung lượng Ram càng lớn thì khả năng chứa dứ liệu trung gian càng cao, tốc độ ram càng lớn thì khả năng nạp – nhả dữ liệu càng nhanh. Tuy nhiên, với đặc thù của máy chủ là khả năng hoạt động liên tục 24/7 với cường độ cao, độ ổn định cao nhất, ngoài việc dung lượng Ram có thể nâng cấp trên 1 máy chủ chuyên dụng thường lớn ( và rất lớn ) ra thì Ram Server luôn được coi là gắn liền với 1 tính năng: ECC – khả năng sửa lỗi dữ liệu ( Error Correcting Code ) nên Ram máy chủ cũng có thể hiểu là Ram ECC

   
Vì sao Ram Server cần đến tính năng ECC?
 
Thực tế thì Ram là nơi có khả năng phát sinh lỗi nhỏ và rất nhỏ trong 1 số chu kỳ hoạt động của nó. Với máy tính để bàn và laptop thì do cường độ hoạt động không quá cao, thời gian hoạt động liên tục không quá lâu nên vấn đề này không phải là nghiêm trọng hay thậm chí là người dùng không nhận biết được. Nhưng máy chủ, điều này sẽ gây ra nhiều vấn đề, đặc biệt là mất hoặc lỗi dữ liệu. Tính năng ECC sẽ giúp Ram có khả năng kiểm tra và sửa lỗi trên mỗi chu kỳ luân chuyển dữ liệu. Để có tính năng ECC, Ram cho máy chủ luôn hiện diện thêm chip nhớ hoặc thanh ghi đảm nhận vai trò sửa lỗi. Do đó về mặt hình thức, cách đơn giản nhất để chúng ta nhận diện Ram dành cho máy chủ là chúng có 1 lượng lẻ các chip nhớ đối với Ram ECC unbuffered và có thêm 1 thanh ghi nằm giữa các chip nhớ đối với Ram ECC Registered ( ECC REG ).


Ý nghĩa các thông số trên RAM server DDR3

Có nhiều thông số từ cơ bản thông dụng đến những thông số nhỏ hơn nhưng trong phạm vi bài viết mang tính cơ bản, dễ hiểu này, chúng tôi sẽ chia sẻ ý nghĩa những thông số cơ bản, quan trọng nhất để bạn có thể nắm bắt dễ dàng đối với Ram ECC / Ram Server:
 
DDR3 SDRAM (gọi tắt là DDR3): là công nghệ ram ( gần ) mới nhất và thông dụng nhất trên thị trường hiện nay, là loại Ram DDR thế hệ thứ 3. Chúng ta đã đi qua 2 thế hệ trước đó và đang bắt đầu chuyển dần sang thế hệ thứ 4 với DDR4 mới nhất có mặt trên các nền tảng Xeon Haswell-EP Socket R3 ( 2011-3 ).
 
Capacity:  là dung lượng của 1 thanh Ram. Với máy chủ, hiện nay ta chỉ có thể mua được những thanh Ram ECC có dung lượng 4G, 8GB, 16GB, 32GB và mới nhất là 64GB ( đối với DDR4 ECC REG ) ECC (Error Correcting Code): đây là thành phần quan trọng nhất đối với Ram server hiện nay. Có hai loại Ram ECC là unbuffered ECC vàregistered ECC. Chúng ta cũng sẽ thấy những tên gọi khác của chúng tương ứng là UDIMM và RDIMM ( cách gọi dân dã hơn có thể là ECC ( thường ) và ECC Reg ). Ram ECC có cơ chế sửa lỗi 1 lần còn Ram ECC Reg có cơ chế sửa lỗi 2 lần ( không giống nhau: 1 cơ chế giống như ECC unbuffered, 1 cơ chế sửa lỗi đi qua các thanh ghi – registered ).
Bus: tốc độ của thanh Ram. Tất nhiên tốc độ càng cao thì khả năng truyền dữ liệu càng lớn và do đó sẽ hữu ích hơn. Có 2 cách viết đối với bus / tốc độ của 1 thanh ram: PC3-10600R và DDR3-1333MHz. Cả 2 cách viết này đều chỉ cùng 1 ý nghĩa. Chúng ta có những con số thông dụng: 1333MHz ( 10600 / 10666 ), 1600MHz ( 12800 ), 1866MHz ( 14900 ) hay 2133MHz ( 17000 ) CAS (Column Address Strobe) hay còn gọi là Độ trễ (Latency): là thời gian được tính từ khi dữ liệu được chuyển xuống thanh ram và nó hồi đáp lại cpu. Là thông số liên quan đến thời gian và độ trễ nên thông số cas càng thấp thì khả năng truyền dữ liệu sẽ càng nhanh và ngược lại cas càng cao thì thời gian truyền dữ liệu sẽ càng lâu hơn. Với thế hệ Ram mới hơn, thông số cas sẽ bắt buộc phải lớn hơn để các nhà sản xuất có thể nâng tốc độ  ( bus ) của Ram. Đổi lại chúng ta sẽ có những ưu thế khác mang lại nhiều lợi thế hơn.
Voltage: điện thế hoạt động tiêu chuẩn của Ram. Ram ECC / Ram Server cũng hoạt động ở điện thế tiêu chuẩn như các loại Ram thông thường. Tuy nhiên do máy chủ thường có dung lượng Ram rất lớn, đồng thời lại được đặt tập trung ( tại các Data Center ) nên điện thế giảm đi của Ram ECC cũng đồng nghĩa sẽ tốt hơn cho mỗi Server và càng có ý nghĩa lớn hơn cho toàn bộ hệ thống lớn với nhiều server. Điều này dẫn đến Ram ECC điện thế thấp hơn sẽ là tiêu chuẩn nên có của 1 máy chủ hiện đại. Nếu 1.5v là điện thế tiêu chuẩn thì 1.35v là mức điện thế thấp đối với thế hệ DDR3. Tương tự như vậy thì trong tương lai không xa chúng ta sẽ có DDR4 điện thế thấp với chỉ 1.05v dù hiện tại điện thế tiêu chuẩn của DDR4 đã khá thấp, chỉ ở mức 1.2v ( DDR4 ECC / ECC REG ). Ram điện thế thấp thường sẽ có ký hiệu dạng PC3L, DDR3L, LV hay low volt!

Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card mạng máy chủ server IBM 10
Ram ECC Registered ( ECC REG )

Leave a Reply

Your email address will not be published.