Chúng tôi chuyên phân phối, bán Mainboard, Ổ cứng, HDD, Ram, Card raid, Card mạng, linh kiện máy chủ server IBM đầy đủ các dòng như : X206, X206M, X226, X235, X236, X336, X346, X360, X365, X3200, X3250, X3400, X3500, X3550, X3650, X3850, M3, M4…..cũng như dung lượng : 300Gb, 500Gb 1TB…
Cam kết của chúng tôi :
1. Cam kết chất lượng sản phẩm: Các linh phụ kiện máy chủ IBM của chúng tôi đều là hàng chính hãng, có CO/CQ đầy đủ
2. Đội ngũ nhân viên bán hàng sẽ tư vấn cho quý khách về sản phẩm phù hợp với mục đích sử dụng nhất.
3. Cam hết hỗ trợ kỹ thuật tối đa hoặc đổi hàng sản phẩm không hoạt động
4. Và cam kết giá bán luôn tốt nhất
Mọi chi tiết xin liên hệ Công ty TNHH Công Nghệ Thông Tin Kết Nối Xanh
Hotline : 0917.866.455 ( Danh Mr. ) hoặc
Email : [email protected] chúng tôi sẽ phản hồi trong 4h
BẢNG GIÁ LINH KIỆN CPU CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | Dùng cho x3650M5 | ||
| Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609v2 80W 2.5GHz/1333MHz/10MB | 7,523,000.00 | for 7915B3A | |
| Intel Xeon 6C Processor Model E5-2620v2 80W 2.1GHz/1600MHz/15MB | 9,402,000.00 | for 7915C3A | |
| Intel Xeon 6C Processor Model E5-2630v2 80W 2.6GHz/1600MHz/15MB | 11,753,000.00 | for 7915D3A | |
| Intel Xeon 8C Processor Model E5-2650v2 95W 2.6GHz/1866MHz/20MB | 31,028,000.00 | for 7915G3A | |
| PN | Dùng cho x3500M4/x3650M4 | ||
| 90Y5944 | Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609 80W 2.4GHz/1066MHz/10MB | 15,514,000.00 | for 7383B2A |
| 69Y5325 | Intel Xeon 4C Processor Model E5-2609 80W 2.4GHz/1066MHz/10MB W/Fan | 10,577,000.00 | for 7945B2A |
| 69Y5326 | Intel Xeon 6C Processor Model E5-2620 95W 2.0GHz/1333MHz/15MB W/Fan | 13,986,000.00 | for 7945C2A/C4A |
| 69Y5327 | Intel Xeon 6C Processor Model E5-2630 95W 2.3GHz/1333MHz/15MB W/Fan | 21,344,000.00 | for 7915D2A |
| 69Y5328 | Intel Xeon 6C Processor Model E5-2640 95W 2.5GHz/1333MHz/15MB W/Fan | 31,028,000.00 | for 7915F2A |
| 94Y6602 | Intel Xeon 8C Processor Model E5-2670 115W 2.6GHz/1600MHz/20MB W/Fan | 54,065,000.00 | for 7915J2A |
| 94Y6687 | Intel Xeon 8C Processor Model E5-2665 115W 2.4GHz/1600MHz/20MB W/Fan | 50,539,000.00 | for 791562A |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAM CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | Dùng cho x3100M4/x3250M4/x3200M3/x3250M3 | ||
| IBMO-44T1480 | 1GB (1x1GB) Single Rank x8 PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 353,000.00 | only for x3200M3 |
| IBMO- 44T1570 |
2GB (1x2GB, 1Rx8, 1.5V) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM | 1,175,000.00 | M3 & M4 |
| 44T1570 | 2GB (1x2GB, 1Rx8, 1.5V) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM | 1,458,000.00 | M3 & M4 |
| 44T1571 | 4GB (1x4GB, Dual Rank x8) PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP UDIMM | 1,645,000.00 | M3 & M4 |
| 00D4955 | 4GB (1x4GB, 2Rx8, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP UDIMM | 1,622,000.00 | only for x3250M4 |
| 00D4959 | 8GB (2x4GB, 2Rx8, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP UDIMM | 3,291,000.00 | only for x3250M4 |
| PN | Dùng cho x3500M4/x3650M4/x3650M3 | ||
| IBMO-49Y1406 | 4GB (1x4GB, 1Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 1,411,000.00 | M3 & M4 |
| 49Y1406 | 4GB (1x4GB, 1Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 1,598,000.00 | M3 & M4 |
| 49Y1407 | 4GB (1x4GB, 2Rx8, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 1,881,000.00 | M3 & M4 |
| 49Y1397 | 8GB (1x8GB, 2Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 3,056,000.00 | M3 & M4 |
| 49Y1563 | 16GB (1x16GB, 2Rx4, 1.35V) PC3L-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM | 8,415,000.00 | M3 & M4 |
| 90Y3109 | 8GB (1x8GB, 2Rx4, 1.5V) PC3-12800 CL11 ECC DDR3 1600MHz LP RDIMM | 3,573,000.00 | only for M4 |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAM CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | 3.5″ HDD | |
| 43W7622 | IBM 1TB 7.2K SATA 3.5in Simple-Swap HDD | 3,643,000.00 |
| 39M4514 | IBM 500GB 3.5in SS 7200 RPM SATA II HDD | 2,750,000.00 |
| 42D0777 | IBM 1TB 3.5in HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD | 3,597,000.00 |
| 44W2234 | IBM 300GB 3.5in SL HS 15K 6Gbps SAS HDD | 4,231,000.00 |
| 39M4530 | IBM 500GB 3.5in HS 7.2K SATA HDD | 2,797,000.00 |
| PN | 2.5″ HDD | |
| 90Y8926 | IBM 146 GB 2.5in SFF-HS 15K 6Gbps SAS HDD | 4,114,000.00 |
| 42D0677 | IBM 146GB 2.5in SFF Slim-HS 15K 6Gbps SAS HDD | 3,855,000.00 |
| 81Y9690 | IBM 1TB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD | 5,171,000.00 |
| 81Y9730 | IBM 1TB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SATA HDD | 5,477,000.00 |
| 81Y9670 | IBM 300GB 2.5in SFF -HS 15K 6Gbps SAS HDD | 7,287,000.00 |
| 42D0637 | IBM 300GB 2.5in SFF Slim-HS 10K 6Gbps SAS HDD | 3,126,000.00 |
| 90Y8877 | IBM 300GB 2.5in SFF-HS 10K 6Gbps SAS HDD | 3,409,000.00 |
| 90Y8953 | IBM 500GB 2.5in SFF -HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD | 4,114,000.00 |
| 81Y9726 | IBM 500GB 2.5in SFF HS 7.2K 6Gbps NL SATA HDD | 3,479,000.00 |
| 42D0707 | IBM 500GB 2.5in SFF Slim-HS 7.2K 6Gbps NL SAS HDD | 3,879,000.00 |
| 90Y8872 | IBM 600GB 2.5in SFF 10K 6Gbps HS SAS HDD | 5,876,000.00 |
| 49Y2003 | IBM 600GB 2.5in SFF Slim-HS 10K 6Gbps SAS HDD | 5,642,000.00 |
| 81Y9650 | IBM 900GB 2.5in SFF -HS 10K 6Gbps SAS HDD | 9,591,000.00 |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN RAID CARD CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| 81Y4542 | ServeRAID M1100 Series Zero Cache/RAID 5 Upgrade for IBM System x | 1,645,000.00 |
| 46M0930 | ServeRAID M5000 Series Advance Feature Key | 2,280,000.00 |
| 46M0829 | ServeRAID M5015 SAS/SATA Controller | 7,404,000.00 |
| 81Y4484 | ServeRAID M5100 Series 512MB Cache/RAID 5 Upgrade for IBM System x | 1,739,000.00 |
| 81Y4487 | ServeRAID M5100 Series 512MB Flash/RAID 5 Upgrade for IBM System x | 4,654,000.00 |
| 81Y4508 | ServeRAID M5100 Series Battery Kit for IBM System x | 1,763,000.00 |
| 81Y4546 | ServeRAID M5100 Series RAID 6 Upgrade for IBM Systemx | 2,069,000.00 |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN POWER CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | POWER SUPPLY | ||
| 46M1075 | IBM Redundant 675W PowerSupply | 1,928,000.00 | for x3650M3 |
| 81Y6557 | IBM 675W High Efficiency Redundant AC Power Supply | 1,998,000.00 | for x3650M3 |
| 81Y6558 | IBM 460W Redundant Power Supply Unit | 1,645,000.00 | for x3650M3 |
| 94Y5974 | IBM System x 750W High Efficiency Platinum AC Power Supply | 2,468,000.00 | for x3500M4 |
| 94Y6668 | IBM System x 550W High Efficiency Platinum AC Power Supply | 2,280,000.00 | for x3650M4 |
| 94Y6669 | IBM System x 750W High Efficiency Platinum AC Power Supply | 2,539,000.00 | for x3650M4 |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN KEYBOARD MOUSE+DVD CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | KEYBOARD MOUSE+DVD | ||
| 94Y6138 | OPT IBM Prefer KYB USB US ENG 103P | 188,000.00 | |
| 40K9200 | IBM 3 Button Optical Mouse USB | 235,000.00 | |
| 46M0901 | IBM UltraSlim Enhanced SATA DVD-ROM | 752,000.00 | |
| 46M0902 | IBM UltraSlim Enhanced SATA Multi-Burner | 776,000.00 | |
| 81Y6404 | IBM HH Multiburner DVD-RW | 705,000.00 | for Tower System |
| 69Y1194 | x3650 M4 ODD Cable | 117,000.00 | for x3650M4 |
BẢNG GIÁ LINH KIỆN ACCESSORIES CHO MÁY CHỦ SERVER IBM
| PN | ACCESSORIES | ||
| 39R6525 | QLogic 4Gb FC Single-Port PCIe HBA for IBM System x | 10,577,000.00 | |
| 39Y7923 | Line cord – 2.8m, 10A/250V, C13 to BS 1363/A (UK) | 94,000.00 | |
| 46C7526 | IBM Virtual Media Key | 2,256,000.00 | |
| 49Y4230 | Intel Ethernet Dual Port Server Adapter I340-T2 for IBM System x | 1,763,000.00 | |
| 49Y4240 | Intel Ethernet Quad Port Server Adapter I340-T4 for IBM System x | 4,348,000.00 | |
| 59Y3825 | Hot-swap SAS SATA 8 Pack HDD Enablement Kit (w/ 6 Gbps expander) | 6,276,000.00 | for x3650M3 |
| 95P4278 | Ultrium 4 Data Cartridges (5 pack) | 4,184,000.00 |
www.thietbimanggiasi.com xin giới thiệu các thông tin hữu ích về các linh kiện server, máy chủ IBM để quý khách tham khảo và có quyết định tốt nhất .
A. Cấu tạo của HDD máy chủ
Ổ cứng HDD là một thành phần quan trọng trong máy tính cũng như hệ thống máy chủ. Tất cả dữ liệu của người dùng đều được lưu trữ trong ổ cứng và chúng luôn được truy xuất thường xuyên. Đối với máy chủ thì ổ cứng lại càng quan trọng hơn, vì nó sẽ lưu trữ một dữ liệu thông tin rất lớn và yêu cầu độ an toàn cao nhất có thể. Vì thế, các nhà sản xuất phần cứng luôn không ngừng tìm tòi và nâng cao chất lượng cho các ổ cứng, đặc biệt là các ổ cứng HDD máy chủ.
HDD máy chủ là một thiết bị lưu trữ có dung lượng lớn. Nó cũng giống như các HDD dành cho PC nhưng nhu cầu sử dụng cho server đòi hỏi phải tăng dung lượng bộ nhớ, nên một server có thể được gắn nhiều HDD tùy theo nhu cầu sử dụng. Một HDD máy chủ tốt sẽ giúp cải thiện rất nhiều về khả năng truy xuất dữ liệu, bảo vệ dữ liệu, kích cỡ cũng như tuổi thọ của server.
Cấu tạo của ổ cứng HDD máy chủ
Ổ HDD máy chủ được tạo nên từ nhiều thành phần, chi tiết và mỗi chi tiết lại đảm nhận một vai trò khác nhau. Trong đó có các thành phần chính sau:
- Moto trục quay: là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định tốc độ của HDD máy chủ. Ngày nay có nhiều HDD máy chủ có tốc độ quay rất cao.
- Các đĩa từ: được làm bằng nhôm, thủy tinh hoặc sứ, được chế tạo đặc biệt giúp HDD máy chủ có khả năng lưu trữ tốt, an toàn và không bị nhả từ như các thiết bị đọc ghi bằng từ tính khác.
- Kỹ thuật hãm động (dynamic braking): được sử dụng để dừng đĩa từ lại khi ngắt điện cũng là một điều hết sức quan trọng trong một HDD máy chủ. Do động cơ của HDD có tốc độ quay rất cao, nếu việc dừng đĩa lại không được thực hiện tốt sẽ làm mặt đĩa từ bị xước.
- Cần di chuyển: có nhiệm vụ di chuyển đầu đọc, ghi theo phương song song với mặt đĩa ở một khoảng cách nhất định. Cần di chuyển có thế hoạt động theo hai phương pháp sử dụng động cơ bước để truyền chuyển động hoặc sử dụng cuộn cảm để di chuyển cần bằng lực từ.
- Đầu đọc: Được sử dụng để đọc hoặc ghi dữ liệu dưới dạng từ hóa trên bề mặt đĩa từ. Số đầu đọc ghi luôn bằng số lượng mặt từ của đĩa cứng.
- Mạch điều khiển: có nhiệm vụ điều khiển động cơ và sự di chuyển của cần di chuyển.
- Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer) là nơi lưu trữ dữ liệu tạm thời trong quá trình đọc/ghi dữ liệu.
- Mạch xử lí dữ liệu: dùng để xử lí dữ liệu đọc, ghi của HDD máy chủ.
- Cổng giao tiếp: để kết nối với máy tính
- Khe cắm nguồn: để cắm vào nguồn máy chủ
B. Ổ cứng HDD máy chủ có chuẩn giao tiếp nào?

Các chuẩn giao tiếp thường dùng như SCSI, SATA, SAS
SATA là chuẩn giao tiếp với công nghệ hiện tại dùng để kết nối một HDD hoặc SSD với phần còn lại của máy tính. SATA truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp được tạo ra nhằm thay thế cho PATA – chuẩn kết nối truyền dữ liệu song song. Như chúng ta đã biết, ưu điểm của việc truyền tải song song – PATA so với truyền tải nối tiếp SATA chính là tốc độ cao, cùng một lúc có thể gửi đi nhiều dữ liệu. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của nó chính là vấn đề tạp âm nhiễu. Do có nhiều dây dẫn cùng được sử dụng nên dây này sẽ gây xuyên nhiễu sang dây khác. Để khắc phục nhược điểm của PATA nên SATA được thiết kế chỉ với một dây dẫn truyền dữ liệu và một dây tiếp nhận dữ liệu nên sẽ hạn chế được tối đa vấn đề về tạp âm nhiễu. Với cấu tạo ít dây hơn so với những chuẩn giao tiếp cũ, chuẩn giao tiếp SATA đã giúp ích rất nhiều cho khía cạnh tỏa nhiệt của máy tính. Không gian trống nhiều sẽ giúp cho không khí lưu thông dễ dàng hơn. Chuẩn giao tiếp SATA đã được dùng phổ biến trong vòng 10 năm trở lại đây. Bởi xét về mục đích cũng như giá cả thì nó phù hợp với đại đa số người tiêu dùng.
Sự khác nhau giữa chuẩn giao tiếp SATA và SAS
SAS là một chuẩn giao tiếp mới, ra đời sau SATA nhưng nó lại mang nhiều tính năng vượt trội hơn. SAS là tiến trình phát triển song song SCSI vào một điểm đến điểm giao tiếp nối ngoại vi, trong đó các bộ điều khiển được liên kết trực tiếp vào ổ đĩa. SAS cải tiến hiệu suất hơn so với SCSI truyền thống. Nó cho phép nhiều thiết bị (hơn128 thiết bị) với các kích cỡ khác nhau được kết nối đồng thời vào cáp mỏng hơn và lâu hơn. SAS có thể quản lý những file dữ liệu khổng lồ lên đến 32.768 biến và số lượng bản ghi phụ thuộc vào kích cỡ của đĩa cứng. Ưu điểm này có thể làm đơn giản hoá khi tổ chức, xử lý và phân tích một khối lượng lớn dữ liệu vì dữ liệu chỉ chứa trong một file. Ngoài mục đích lưu trữ, SAS còn rất mạnh trong lĩnh vực quản lý dữ liệu, cho phép người sử dụng thao tác dữ liệu một cách dễ dàng. Với sức mạnh của mình, SAS còn có thể làm việc với nhiều file dữ liệu cùng một lúc, điều này giảm đi tính phức tạp trong chuẩn bị dữ liệu đối với những nhiệm vụ phân tích đòi hỏi phải làm việc với nhiều file dữ liệu cùng một lúc. Tuy nhiên, số lượng người sử dụng chuẩn giao tiếp SAS còn hạn chế so với chuẩn giao tiếp SATA bởi giá thành sản phẩm cao. Ngoài ra, để tận dụng được hết sức mạnh của chuẩn giao tiếp SAS thì người dùng phải mất nhiều thời gian để học và hiểu được cách quản lý dữ liệu của SAS và nhiều nhiệm vụ quản lý phức tạp khác.
Ngoài các thành phần chính kể trên, HDD máy chủ còn có một vỏ đĩa cứng. Tuy không tham gia và quá trình lưu trữ dữ liệu nhưng nó có tác dụng định vị các linh kiện, chịu đựng sự va chạm. Trên vỏ bảo vệ có các lỗ thoáng đảm bảo cản bụi và cân bằng áp suất giữa môi trường bên ngoài và môi trường không khí có độ sạch cao bên trong. Vậy khi mua HDD máy chủ phải nhìn vào các thông số kĩ thuật để tìm được loại HDD máy chủ phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Socket chính là số chân cắm của CPU trên Main server , loại soket của CPU mà bạn muốn mua phải phù hợp với loại mà Main máy chủ hỗ trợ.
Tại sao khi lựa chọn Main máy chủ lại phải chú ý tới chipset đầu tiên? Bởi vì chipset trong main máy chủ giữ chức năng rất quan trọng. Chipset đưa dữ liệu từ đĩa cứng qua bộ nhớ rồi tới CPU, và đảm bảo các thiết bị ngoại vi và các card mở rộng đều có thể thể “nói chuyện” được với CPU và các thiết bị khác. Các nhà sản xuất main máy chủ còn đưa thêm các tính năng khác vào chipset như điều khiển RAID, cổng FireWire vào mỗi sê-ri main máy chủ khác. Không những thế, chipset không chỉ giới hạn kiểu, tốc độ của CPU mà Main máy chủ có thể “tải” được, loại bộ nhớ mà bạn có thể lắp đặt mà còn thêm vào các chức năng khác như tích hợp đồ họa, âm thanh, cổng USB 2.0. Các Main máy chủ được thiết kế cho cùng loại chipset thì nói chung đều có các tính năng, hiệu năng tương tự nhau. Chính vì vậy, Chipset là yếu tố quan trọng khi bạn mua Main máy chủ. Một điều nữa cũng khá quan trọng đó là sau khi chọn CPU, chọn được Main máy chủ bạn hãy xem xét kĩ xem chipset của main máy chủ đó có hỗ trợ CPU mà bạn đã chọn hay không.
Main máy chủ của bạn hỗ trợ CPU (bộ xử lý) nào? Hiện nay, dòng Main dành cho Server SuperMicro đều tương thích (support) hầu hết các CPU của Intel. Chuẩn khe cắm (Socket) cho các CPU của AMD và Intel khác nhau nên bạn không thể cắm bộ xử lý của hãng này vào Main hỗ trợ bộ xử lý của hãng kia. Không những thế các bộ xử lý của cùng hãng cũng sử dụng khe cắm khác nhau nên trong nhiều trường hợp bạn cũng không thể nâng cấp được. Một yếu tố nữa là khả năng hỗ trợ tốc độ CPU tối đa mà Main máy chủ có thể đáp ứng. Bạn cần phải hỏi kĩ tư vấn bán hàng, loại bo mạch chủ này hỗ trợ tốc độ CPU như thế nào bởi đôi khi các nhà sản xuất bo mạch chủ thường ghi là hỗ trợ CPU tốc độ cao như thế này nhưng không bao giờ hỗ trợ được tốc độ đó. Ví dụ: Bo mạch chủ ghi rõ hỗ trợ tốc độ CPU tới 2.5 GHz, nhưng thực tế bo mạch chủ đó hỗ trợ tối đa chỉ 2.0 GHz.
Trên Main máy chủ có khe cắm PCI và PCI-E dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong… 4SATA là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE, SAS thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn SATA. 4 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên Main máy chủ.
5. RAM
Đa số các Main server hiện nay đều hỗ trợ DDR3 . có các tốc độ 1066/1333 . Ngoài ra, DDR3 còn hỗ trợ kênh đôi, triple hoặc quad cho phép truy xuất bộ nhớ nhanh hơn, hiệu quả cao hơn.
+ Ví dụ: 2xDual DDR3 1066/1333 (Max 16GB Ram): trên Main máy chủ này có 2 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 1066 hoặc 1333Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là Main máy chủ hỗ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM. Max 16GB Ram tức là tổng dung lượng Ram tối đa mà Main máy chủ hỗ trợ, ở đây là 16GB tức bạn có thể lắp 1xRam16GB, hoặc 2xRam8GB. Tất nhiên bạn sẽ lắp 2xRam8GB để tận dụng công nghệ Dual. Và bạn cũng nên lưu ý tới số khe cắm Ram, trong trường hợp này là 2 khe cắm, các Main máy chủ của SuperMicro thường có 3 khe cắm Ram, và hỗ trợ triple.
6. LƯU TRỮ
Hầu hết các Main máy chủ hiện nay đều hỗ trợ SATA2 có băng thông cao tới 3Gbs/giây. Không những thế, SATA có thể cắm nóng, cáp kết nối lại nhỏ gọn, cho phép tiết kiệm không gian trong hộp máy. Không dừng ở đó, chuẩn SAS với băng thông 6Gbs/s, gấp đôi so với SATA2.
Main máy chủ luôn tích hợp RAID . Hệ thống RAID cho máy Server sử dụng nhiều ổ cứng cùng loại (ít nhất là 2 ổ cứng) để làm tăng hiệu năng (bằng cách ghi dữ liệu vào cả hai ổ đĩa) hoặc cung cấp giải pháp dự phòng trong trường hợp ổ cứng hỏng.
7. MÃ SẢN PHẨM:
Các thông số đi sau hiệu Main máy chủ này là tên mã của dòng sản phẩm đó, phải chú ý đến tên mã của dòng sản phẩm vì khi có điều thắc mắc về thông số kĩ thuật, hãng sản xuất và các thứ khác có thể qua mã sản phẩm và tra thông tin dễ dàng trên mạng, giúp tiết kiệm thời gian cho người dùng.
Thông số này nói lên tốc độ trao đổi liên lạc điều khiển của chipset trên Main máy chủ với CPU, và nó là một trong hai nhân có chính tác động lên tốc độ của CPU, được tính bằng MHz. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các vi xử lí chạy ở bus thấp hơn. Tuy nhiên bạn nên chọn Main máy chủ có FSB phù hợp với Bus của CPU, nên bằng nhau là tốt nhất và đừng bao giờ chọn thấp hơn. Ví dụ bạn có CPU bus800 song nếu bạn chọn mua một main máy chủ FSB 533MHz thì thật lãng phí, vì nó sẽ không phát huy được hết hiệu năng CPU của bạn.
E. RAM MÁY CHỦ . Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ CỦA RAM SERVER
Ram máy chủ (server) hay còn được gọi là bộ nhớ máy chủ là 1 thuật ngữ kỹ thuật dùng để chỉ 1 linh kiện trong hệ điều hành máy tính, Ram máy chủ thường sử dụng trong hệ thống máy chủ hay system máy chủ. Ram máy chủ là linh kiện khá quan trọng vì nó quyết định số lượng và kích cỡ chương trình được chạy hay xử lý vào cùng một lúc cũng như lượng dữ liệu có thể truyền tải, xử lý ngay tức thời

RAM ECC ( RAM SERVER ) LÀ GÌ?
Rất nhiều người trong chúng ta đã biết và hiểu cơ bản về Ram máy tính. Ram dùng cho máy chủ thường được gọi là Ram ECC lại có những đặc điểm khác biệt quan trọng so với Ram của máy tính thông thường. Bài viết này sẽ cung cấp thêm thông tin về Ram Server và ý nghĩa các thông số trên RAM server một cách đơn giản nhất.
RAM ECC Unbuffered Trước hết Ram dành cho server cũng là Ram – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên – bộ nhớ trong. Vai trò cơ bản của nó cũng tương tự như trong máy tính để bàn và laptop. Hiểu 1 cách đơn giản nhất: Ram có vai trò trung gian, trung chuyển giữ liệu giữa CPU và các thành phần khác, đặc biệt là bộ phận lưu trữ ( HDD ). Dung lượng Ram càng lớn thì khả năng chứa dứ liệu trung gian càng cao, tốc độ ram càng lớn thì khả năng nạp – nhả dữ liệu càng nhanh. Tuy nhiên, với đặc thù của máy chủ là khả năng hoạt động liên tục 24/7 với cường độ cao, độ ổn định cao nhất, ngoài việc dung lượng Ram có thể nâng cấp trên 1 máy chủ chuyên dụng thường lớn ( và rất lớn ) ra thì Ram Server luôn được coi là gắn liền với 1 tính năng: ECC – khả năng sửa lỗi dữ liệu ( Error Correcting Code ) nên Ram máy chủ cũng có thể hiểu là Ram ECC
Ý nghĩa các thông số trên RAM server DDR3





